Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những thủ tục bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện khi muốn người lao động làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa thời gian, công sức khi có nhu cầu sử dụng. Vậy những đối tượng đó là ai? Có lưu ý gì về họ hay không? Bài viết dưới đây AITC xin chia sẻ tới bạn những thông tin bạn quan tâm.

Đối tượng nào cần xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động và xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Theo quy định của nghị định 152 về giấy phép lao động, có một số trường hợp cần xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động cũng như xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Các trường hợp đó là:

– Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi 11 ngành dịch vụ (trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới). 11 ngành dịch vụ bao gồm: kinh doanh, xây dựng, thông tin, giáo dục, môi trường, phân phối, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải,…

– Người lao động vào Việt Nam với mục đích cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn & kỹ thuật. Hoặc đối tượng là người thực hiện các nhiệm vụ nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

– Người lao động nước ngoài được Bộ Ngoại Giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp người lao động được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc, cùng với các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

– Trường hợp người lao động được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

– Đối tượng người lao động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện, không hưởng lương, để thực hiện điều ước quốc tế. Trong điều ước quốc tế đó có nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Doanh nghiệp cần xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động và xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài
Doanh nghiệp cần xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động và xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ chi tiết đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Tuân theo quy định mới tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các loại giấy tờ cần chuẩn bị trong hồ sơ xin miễn giấy phép lao động bao gồm: 

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (miễn giấy phép lao động) theo Mẫu 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định.

– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (trừ một số trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài).

Mẫu văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Mẫu văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

– Bản sao hộ chiếu (có chứng thực) còn giá trị theo quy định của pháp luật.

– Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ.

Bên cạnh đó, khi làm hồ sơ, người sử dụng lao động cần quan tâm một số vấn đề sau: 

  • Giấy chứng nhận sức khỏe; văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và giấy tờ chứng minh họ không thuộc diện cấp GPLĐ cần 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
  • Nếu các giấy tờ đó của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật).

Những trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng lao động & xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Có tổng cộng 5 trường hợp được miễn 2 bước trong thủ tục xin miễn GPLĐ, đó là: 

– Những người lao động vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Người lao động nước ngoài đóng vai trò là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Trường hợp người lao động là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Người nước ngoài vào làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật tại Việt Nam có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

– Đối tượng là thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là nước thành viên.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc những thông tin cá nhân như: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc;… Thủ tục này cần diễn ra Ít nhất 3 ngày trước ngày dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc.

Trường hợp người lao động được miễn giấy phép lao động cần xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài 

Dưới đây AITC xin chia sẻ 2 trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài nhưng cần phải tiến hành xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng:

– Người lao động nước ngoài là luật sư đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

– Đối tượng là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Đối với 2 trường hợp này, người sử dụng lao động cần tiến hành xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu công việc của người nước ngoài. Ít nhất 3 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu công việc, người sử dụng lao động phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin cá nhân của người lao động. Những thông tin cần thiết bao gồm: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. 

Trên đây là toàn bộ những điều cần lưu ý về đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Những lưu ý này sẽ được cập nhật thường xuyên nếu có thay đổi mới. 

Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào liên quan tới những đối tượng nêu trên hoặc câu hỏi về các dịch vụ khác như: dịch vụ làm visa, dịch vụ xin công văn xuất nhập cảnh,… hãy gọi cho AITC theo số hotline 0869133969 để được tư vấn cụ thể. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực, chúng tôi cam kết sẽ mang tới những dịch vụ chất lượng, uy tín, chuyên nghiệp nhất cho quý khách hàng. 

Có thể bạn quan tâm:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0869133969