Đối với người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động, năm 2021-2022 là năm có nhiều biến chuyển trong quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định về giấy phép lao động. Vậy có bao nhiêu quy định mới về người lao động nước ngoài? Những quy định mới có gì đặc biệt? Để tìm hiểu kỹ hơn những thay đổi này, quý khách hàng hãy cùng chúng tôi xem qua bài viết dưới đây nhé!

Quy định mới về người lao động nước ngoài 

Đối với những đối tượng như chuyên gia nước ngoài, tình nguyện viên, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng lao động,… sẽ có những quy định mới, cụ thể:

Quy định với người lao động là chuyên gia nước ngoài

Nếu người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 

– Người có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến lao động tại Việt Nam.

– Người có ít nhất 05 năm kinh nghiệm cùng với chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt nam.

Quy định mới về người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật người nước ngoài 

Trường hợp lao động kỹ thuật là người lao động thì phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

– Người có ít nhất 05 năm năm kinh nghiệm làm việc trong vị trí phù hợp với vị trí mà người lao động dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Quy định dành cho người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, họ phải giữ chức vụ là nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, họ phải được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.

Quy định dành cho đối tượng thuộc diện hiện diện thương mại 

Những người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hiện diện thương mại là người làm việc cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Những người là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng cần tuân thủ quy định gì?

Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ phải là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam. Đồng thời họ cần tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.

Quy định dành cho các trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Một số trường hợp sau đây các doanh nghiệp, đơn vị không cần thực hiện việc xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

– Người lao động là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Người nước ngoài vào Việt Nam để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được (thời hạn dưới 03 tháng).

– Đối tượng là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Người nước ngoài tới làm việc tại Việt Nam trong các vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

– Người đến Việt Nam với mục đích thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam. Hoặc học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

– Người là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

– Đối tượng có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

– Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Đối tượng được miễn giấy phép lao động cần đáp ứng những quy định gì?

Theo điều 7, 8, Nghị định 152/2020/NĐ-CP về giấy phép lao động (GPLĐ), các trường hợp được quy định miễn giấy phép bao gồm:

– Người lao động tới Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Người nước ngoài là luật sư nước ngoài. Lưu ý rằng đối tượng đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

– Đối tượng là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam (điểm mới 2021).

– Đối tượng hiện là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Người lao động là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

– Người nước ngoài hiện là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.

Doanh nghiệp và người lao động cần quan tâm tới quy định mới vè người lao động nước ngoài mới nhất hiện nay
Doanh nghiệp và người lao động cần quan tâm tới quy định mới về người lao động nước ngoài 

Nhìn chung, những đối tượng này không cần làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ. Tuy nhiên, trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, họ phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Những thông tin cụ thể cần báo cáo bao gồm: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc.

Quy định về điều kiện được gia hạn GPLĐ và số lần gia hạn của người lao động nước ngoài

Theo như quy định trong nghị định 152, kể từ năm 2021, người lao động nước ngoài chỉ được gia hạn GPLĐ 1 lần với thời hạn tối đa 02 năm. Điều kiện được gia hạn là: 

– Người có GPLĐ đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

– Đối tượng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

– Người có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung GPLĐ đã được cấp.

Quy định mới về người lao động nước ngoài trong trường hợp thu hồi GPLĐ 

Những trường hợp thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất 2021

Một số trường hợp người lao động mà GPLĐ hết hiệu lực như:

– GPLĐ hết thời hạn.

– Chấm dứt hợp đồng lao động.

– Nội dung của hợp đồng lao động không chính xác, khác với nội dung của GPLĐ đã được cấp.

– Làm việc không chính xác, khác với nội dung trong GPLĐ đã được cấp.

– Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh GPLĐ hết thời hạn (chấm dứt).

– Có văn bản thông báo của công ty nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

– Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam (tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

Ngoài ra, những trường hợp: người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP hoặc người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội có thể bị thu hồi GPLĐ.

Trình tự thu hồi giấy phép theo quy định mới dành cho người lao động nước ngoài 2021 

Theo quy định, trong trường hợp GPLĐ hết hiệu lực thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực, người sử dụng lao động tiến hành thu hồi GPLĐ của người lao động nước ngoài. Tiếp theo họ cần nộp lại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp GPLĐ đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi.

Đối với người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP hoặc trường hợp người lao động trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thu hồi GPLĐ. Giấy phép được thu hồi theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I nghị định 152/2020/NĐ-CP và thông báo cho người sử dụng lao động đã thu hồi GPLĐ của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp GPLĐ đó.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ gửi văn bản xác nhận đã thu hồi GPLĐ gửi người sử dụng lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được GPLĐ đã thu hồi.

Quy định mới về người lao động nước ngoài cấp lại giấy phép lao động

Căn cứ vào nghị định 11/2016/NĐ-CP, trường hợp cấp lại GPLĐ có thể kể đến như: GPLĐ bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong GPLĐ; GPLĐ còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày (hay GPLĐ sắp hết hạn;  trường hợp gia hạn GPLĐ)

Tuy nhiên. tại nghị định 152/2020/NĐ-CP có nhắc đến 03 trường hợp cấp lại GPLĐ:

  • GPLĐ còn thời hạn bị mất.
  • GPLĐ  còn thời hạn bị hỏng.
  • Trường hợp thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong GPLĐ còn thời hạn.

Nhìn chung, khi theo dõi, nghiên cứu và tìm hiểu về nghị định 11/2016/NĐ-CP cùng với nghị định 152/2020/NĐ-CP, AITC nhận ra ngoài những điểm nêu trên, ở 2 nghị định còn nhiều điểm khác biệt và đổi mới mà chúng tôi chưa thể nhắc tới hết. Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật thêm quy định mới về người lao động nước ngoài trong những bài viết về sau.

Có nhiều quy định mới về người lao động nước ngoài được cập nhật hiện nay
Có nhiều quy định mới về người lao động nước ngoài được cập nhật hiện nay

Vậy nên nếu quý khách hàng có bất kỳ băn khoăn, câu hỏi nào liên quan tới những quy định mới trong nghị định về giấy phép lao động, vui lòng liên hệ AITC để được giải đáp kịp thời. Ngoài ra, công ty chúng tôi còn phục vụ những dịch vụ như thủ tục làm visa, thủ tục xin công văn xuất nhập cảnh,… được nhiều đơn vị quan tâm và tin tưởng. Quý khách hàng có thể gọi ngay tới đường dây nóng 0869133969 để được tư vấn nhanh và tận tình nhất. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Bài viết liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0869133969